Câu hỏi thường gặp | Máy Lọc Nước R.O AquaPlus
Hotline : 0905689788 - 0914227775

Câu hỏi 1 :Công nghệ lọc nước RO có những ưu nhược điểm nào?

Ưu điểm lớn nhất của hệ thống lọc nước RO là có thể lọc cả chất vô cơ lẫn hữu cơ, vi sinh có kích thước lớn hơn phân tử nước. Nhược điểm của hệ thống là nước lọc ra quá sạch, nhưng điều này đã được khắc phục bằng các lõi bổ sung khoáng phía sau màng lọc.

Câu hỏi 2 : Công nghệ lọc nước nào là phổ biến nhất trên thế giới?

Hiện khó có thể thống kê công nghệ nào là ưu việt nhất trên thế giới nhưng hai công nghệ đang phát triển và được ứng dụng mạnh trong thời gian gần đây là RO và EDI. Đến thời điểm hiện tại thì RO là công nghệ được sử dụng nhiều hơn do việc thiết kế hệ thống tiện dụng hơn với cả công suất nhỏ và lớn.

Câu hỏi 3: Hiện trên thế giới có những công nghệ lọc nước nào?

Những điều cơ bản của công nghệ lọc nước phổ biến

Carbon / Than hoạt tính : Than hoạt tính phản ứng hóa học và loại bỏ một số chất gây ô nhiễm trong nước khi nước qua than. Bộ lọc carbon có nhiều loại khác nhau mang lại những hiệu quả khác nhau : Một số chỉ loại bỏ clo, cải thiện mùi của nước , trong khi những loại khác loại bỏ một số các chất gây ô nhiễm bao gồm amiăng , chì, thủy ngân và các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi ( VOC) . Tuy nhiên , than hoạt tính không thể loại bỏ hiệu quả các chất ô nhiễm” vô cơ ” phổ biến như asen , florua , crom hóa trị sáu , nitrat và perchlorate . Nói chung, các bộ lọc carbon có hai hình thức, khối carbon và than hoạt tính dạng hạt .

Carbon Block: bộ lọc khối carbon có thành phần là bột than hoạt tính nghiền được tạo thành khối dưới áp lực cao . Thông thường nó hơn hiệu quả hơn so với các bộ lọc than hoạt tính dạng hạt Bởi vì có diện tích bề mặt hơn . Hiệu quả của chúng phụ thuộc một phần vào cách nước chảy qua.

Than hoạt tính dạng hạt : Các bộ lọc phần hạt mịn của than hoạt tính. Dạng hạt thường ít hiệu quả hơn dạng khối có một diện tích bề mặt nhỏ hơn của than hoạt tính. Hiệu quả của lọc phụ thuộc vào cách nước chảy qua .

Gốm : bộ lọc gốm có các lỗ rất nhỏ trong đó ngăn chặn các chất ô nhiễm rắn: như u nang và trầm tích. Gốm không loại bỏ các chất ô nhiễm hóa học.

Deionization : Các bộ lọc này sử dụng một quá trình trao đổi ion loại bỏ muối khoáng và các phân tử khác mang điện ( ion ) trong nước . Quá trình này không thể loại bỏ chất gây ô nhiễm không ion (bao gồm cả trihalomethanes và các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi thông thường khác) hay vi sinh vật.

Chưng cất : Công nghệ này làm nóng nước đủ để làm bay hơi và sau đó ngưng tụ hơi nước trở lại thành nước . Quá trình này loại bỏ các khoáng chất , vi khuẩn, vi rút và nhiều hóa chất có điểm sôi cao hơn so với nước. Nó không thể loại bỏ clo, trihalomethanes hoặc hóa chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC).

Ion Exchange : nước công nghệ này đi qua một loại nhựa thay thế các ion không mong. Công nghệ này phổ biến dùng để làm mềm nước bằng cách thay thế canxi và magie với natri . Nhựa phải được định kỳ ” sạc ” với các ion thay thế .

Bộ lọc cơ học: Cũng giống như các bộ lọc gốm , bộ lọc này dùng các lỗ nhỏ đó loại bỏ chất gây ô nhiễm : như u nang và trầm tích. Họ thường sử dụng kết hợp với các loại công nghệ, nhưng đôi khi sử dụng một mình . Nó không thể loại bỏ các chất ô nhiễm hóa học.

Ozone: Ozone diệt vi khuẩn và vi sinh vật khác và thường sử dụng kết hợp với các công nghệ lọc khác. Nó không hiệu quả trong việc loại bỏ các chất ô nhiễm hóa học.

Thẩm thấu ngược : Quá trình này đẩy nước qua một khối màng thẩm thấu có tác dụng giữ lại các phân tử kích thước lớn hơn các phân tử nước. Thẩm thấu ngược có thể loại bỏ nhiều chất gây ô nhiễm không được gỡ bỏ bằng than hoạt tính , bao gồm asen , florua , crom hóa trị sáu , nitrat và perchlorate . Tuy nhiên, thẩm thấu ngược không loại bỏ clo, trihalomethanes hoặc hóa chất hữu cơ dễ bay hơi ( VOC) . Nhiều hệ thống thẩm thấu ngược bao gồm một thành phần than hoạt tính hơn có thể loại bỏ những chất gây ô nhiễm khác. Lọc thẩm thấu ngược tốt nhất dùng với mục đích uống và nấu ăn.

UV ( tia cực tím ) : Các hệ thống sử dụng ánh sáng cực tím để diệt vi khuẩn và vi sinh vật khác . Hệ thống UV không thể loại bỏ các chất ô nhiễm hóa học.

Câu hỏi 4 : Nồng độ PH là gì? Nồng độ PH trong nước uống ở mức nào thì an toàn?

Nói một cách nôm na thì Ph là chỉ số thể hiện độ chua của nước. Đo Ph dưới 7 là môi trường axit, trên 7 là môi trường kiềm tính, theo WHO và EPA thì Ph của nước từ 6.5 đến 8 là lý tưởng để uống.

Câu hỏi 5 : Nước sạch quá (gần như sạch chất rắn không hòa tan) thì có tốt không?

Nước để sử dụng cần phải sạch, tuy nhiên nước bị sạch quá, nôm na là mất toàn bộ chất vi khoáng thì không tốt cho cơ thể. Đây là một nhược điểm của hệ thống lọc theo công nghệ RO, được khắc phục bằng cáchy lắp thêm lõi bổ sung khoáng ở phía sau màng lọc.

Câu hỏi 6: Liệu có loại bỏ được hoàn toàn vấn đề vi sinh trong nước uống không?

Về lý thuyết và quy chuẩn, một tiêu chuẩn để nước uống đảm bảo là không có bất kỳ vi sinh vật nào nằm trong nước nằm trong 5 loại sau đây: lien cầu phân, bào tử VK kỵ khí sinh H2S, E.Coli giả định, Pseudomonas aeruginosa, coliforms. Tuy nhiên trừ một số mẫu nước đóng chai đóng trong chai kín và dùng ti UV tiệt trùng toàn bộ sau khi đóng nắp, phần lớn kể cả nước đun sôi để nguội đều bị tái nhiễm vi sinh do trong không khí có rất nhiều bào tử – vi sinh vật còn sống ở dạng kén- dễ dàng hoạt động trở lại trong môi trường nước.

Câu hỏi 7:Tiêu chuẩn nước ăn uống của Việt nam được quy định như thế nào?

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ăn uống của Việt Nam mã hiệu QCVN 01:2009/BYT do Cục Y tế dự phòng và Môi trường biên soạn và được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số: 04/2009/TT – BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009.

Bảng giới hạn các chỉ tiêu chất lượng trích dẫn từ quy chuẩn: